Kịch bản thuyết trình: Slides 86, 87, 88, 89
Mình tiếp tục với slide 86, 87, 88 và 89 về JavaScript if, else, and else if.
a. Câu lệnh điều kiện if
if dùng để kiểm tra điều kiện (condition).
Nếu điều kiện đúng (true) → chạy code bên trong { }.
Cú pháp:
if (condition) {
// khối lệnh được thực thi nếu điều kiện đúng
}
Ví dụ:
let age = 20;
if (age >= 18) {
console.log("You are an adult.");
}
// Output: You are an adult.
Ở đây, điều kiện age >= 18 là true (vì age = 20), nên code trong block if sẽ được thực thi.
b. Câu lệnh If...Else
else dùng để chạy code khi điều kiện if sai (false).
Cú pháp:
if (condition) {
// Nếu condition đúng (true) → chạy code bên trong if
} else {
// Nếu condition sai (false) → chạy code bên trong else
}
Ví dụ:
let age = 15;
if (age >= 18) {
console.log("You are an adult.");
} else {
console.log("You are not an adult.");
}
// Output: You are not an adult.
Ở đây, điều kiện age >= 18 là false (vì age = 15), nên code trong block else sẽ được thực thi.
c. Câu lệnh If...Else If...Else
Dùng khi cần kiểm tra nhiều điều kiện liên tiếp.
Thứ tự kiểm tra từ trên xuống. Gặp điều kiện đúng thì chạy, bỏ qua các điều kiện còn lại.
Cú pháp:
if (condition1) {
// Nếu condition1 true → chạy code bên trong if ở đây
} else if (condition2) {
// Nếu condition1 false, nhưng condition2 true → chạy code bên trong else if ở đây
} else {
// Nếu tất cả điều kiện đều false → chạy code trong else
}
Ví dụ:
let score = 75;
if (score >= 90) {
console.log("Grade A");
} else if (score >= 70) {
console.log("Grade B");
} else {
console.log("Grade C");
}
// Output: Grade B
Ở đây:
- Điều kiện
score >= 90là false (vì score = 75). - Điều kiện tiếp theo
score >= 70là true (vì 75 >= 70), nên code trong blockelse ifsẽ được thực thi và in ra "Grade B". - Block
elsesẽ không được chạy vì đã có điều kiện đúng ở trên.
Như vậy là mình đã trình bày xong về các câu lệnh điều kiện if, else, và else if trong JavaScript.